Tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2026 tỉnh Tuyên Quang
I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Về sản xuất nông nghiệp (tính đến ngày 20/01/2026)
1.1. Trồng trọt
Trong tháng 01, các hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh diễn ra trong điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi. Bà con nhân dân bắt đầu gieo trồng một số cây vụ Xuân năm 2026 đảm bảo khung thời vụ, chủ động các phương án phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng.
1.1.1. Sản xuất vụ đông
- Ngô lấy hạt: Diện tích đạt 6.912,0 ha, bằng 97,14% (giảm 203,86 ha) so với cùng kỳ. Diện tích gieo trồng ngô giảm chủ yếu tại các xã Vị Xuyên, Linh Hồ do một số diện tích bãi bồi ven sông bị ngập lụt, không gieo trồng được. Mặt khác diện tích bãi chăn thả của trâu, bò hạn hẹp, thức ăn cho gia súc ngày càng khan hiếm một số xã Hùng An, Đồng Yên, Quang Bình, Bằng Lang, Tiên Yên bà con chuyển đổi cây trồng từ cây ngô lấy hạt sang trồng cây ngô thức ăn chăn nuôi, chính vì vậy diện tích ngô giảm so với vụ cùng kỳ năm trước.
- Khoai lang: Diện tích đạt 1.337,88 ha, tăng 5,18% (tăng 65,86 ha) so với cùng kỳ. Diện tích gieo trồng khoai lang tăng tại các xã Khâu Vai, Kiến Đài, Mèo Vạc, Phú Lương.
- Đậu tương: Diện tích gieo trồng đạt 63,7 ha, bằng 91,01% (giảm 6,29 ha) so với cùng kỳ. Diện tích gieo trồng đậu tương giảm tại xã Tri Phú, Linh Phú.
- Lạc: Diện tích gieo trồng đạt 43,59 ha, bằng 83,14% (giảm 8,84 ha) so với cùng kỳ. Diện tích gieo trồng lạc giảm tại xã Tân Mỹ.
- Rau các loại: Diện tích gieo trồng đạt 12.207,34 ha, bằng 99,65% (giảm 43,01 ha)so với cùng kỳ. Diện tích gieo trồng chậm do ảnh hưởng của cơn bão BUALOI làm một số diện tích bị ngập, thời gian thu hoạch vụ Mùa bị kéo dài gây ảnh hưởng tiến độ gieo trồng vụ Đông
- Diện tích gieo trồng cây đậu các loại đạt 1.197,50 ha, tăng 74,59% (tăng 511,6 ha) so với cùng kỳ. Diện tích gieo trồng tăng tại các xã Bản Máy, Đồng Văn, Lũng Cú, Phố Bảng.
1.1.2. Sản xuất vụ xuân

Trong tháng người dân tích cực làm đất, gieo trồng các cây trồng vụ Xuân
- Lúa: Người dân đã làm đất, cày bừa 17.587,2 ha, đạt 65,3% diện tích. Số lượng thóc giống đã ngâm ủ và gieo mạ được 701,4 tấn. Diện tích lúa gieo trồng đạt 1.137,2 ha, tăng 0,54% (tăng 6,1 ha) so với cùng kỳ.
- Ngô: Diện tích gieo trồng đạt 1.144,5 ha, tăng 0,21% (tăng 2,4 ha) so với cùng kỳ.
- Lạc: Diện tích lạc gieo trồng đạt 1.382,7 ha, tăng 2,17% (tăng 29,37 ha) so với cùng kỳ.
- Rau các loại: Người dân đang thu hoạch vụ Đông và tiếp tục làm đất gieo trồng tiếp vụ Xuân. Diện tích gieo trồng đạt 786,5 ha, tăng 3,68% (tăng 27,92%) so với cùng kỳ.
1.2. Tình hình sinh vật gây hại
Trên cây lúa vụ xuân bệnh nấm mốc, tập đoàn rầy, bệnh thối nhũn, chuột phát sinh rải rác. Cây ngô vụ Đông xuất hiện sâu keo mùa thu, rệp, bệnh đốm lá, khô vằn, chuột gây hại rải rác. Trên cây rau đậu xuất hiện bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, bệnh thối nhũn, mốc sương, đốm vòng gây hại rải rác. Nguyên nhân: Thời tiết sương mù dày ban sáng và nắng hanh ban ngày tạo điều kiện cho nấm bệnh và sâu tơ phát triển.
1.3. Về chăn nuôi
Tình hình chăn nuôi trong tháng duy trì ổn định, không có biến động lớn. Công tác phòng chống dịch bệnh được chú trọng, đặc biệt là các bệnh nguy hiểm như Dịch tả lợn Châu Phi. Dự ước đàn gia súc, gia cầm tháng 01/2026:

- Đàn trâu 217.289 con, giảm 3,15% so với cùng kỳ năm 2025. Nguyên nhân chủ yếu là do hiệu quả kinh tế từ việc nuôi trâu lấy sức kéo và lấy thịt không cao bằng các loại vật nuôi khác, đồng thời diện tích chăn thả tự nhiên ngày càng bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
- Đàn bò 175.898 con, tăng 0,51%, đàn bò tiếp tục tăng nhẹ nhờ các chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi của tỉnh.
- Đàn lợn 1.200.820 con, giảm 2,95%. Mặc dù hầu hết các ổ dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn tỉnh đã công bố hết dịch nhưng tâm lý người dân còn e ngại, chưa mạnh dạn tái đàn với số lượng lớn.
- Đàn gia cầm 14.188,97 nghìn con, tăng 3,63%. Nhu cầu thị trường dịp cuối năm và Tết Nguyên đán ổn định, các mô hình liên kết chăn nuôi gia cầm theo chuỗi giá trị phát huy hiệu quả tốt.
1.4. Về công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trong tháng
1.4.1. Công tác phòng chống và điều trị
Cơ quan chức năng phối hợp với các xã, phường theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản trên địa bàn, đặc biệt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Trong tháng 01 bệnh Dịch tả lợn Châu Phi phát sinh tại 04 hộ, 03 thôn, 03 xã mới (phường Bình Thuận, xã Kim Bình, xã Nà Hang), số lợn tiêu hủy là 121 con, trọng lượng tiêu hủy 10.744 kg.
1.4.2. Công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
Thực hiện chặt chẽ, đúng quy định công tác kiểm dịch vận chuyển ngoài tỉnh, trong tháng đã kiểm tra cấp 305 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, trong đó: 118 chuyến vận chuyển 16.577 con gia súc, gia cầm, 187 chuyến vận chuyển 3.476.500 kg sữa tươi nguyên liệu được vận chuyển đi các tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nội, Cao Bằng...
1.5. Về sản xuất lâm nghiệp
1.5.1. Công tác trồng rừng
Ước tính trong tháng 01 tổng diện tích rừng trồng mới tập trung toàn tỉnh đã trồng được 136,51 ha, tăng 125,1 ha so với cùng kỳ năm trước. Diện tích rừng trồng mới tập trung tăng mạnh do thời tiết thuận lợi các xã triển khai sớm kế hoạch trồng rừng năm 2026.
1.5.2. Khai thác gỗ rừng trồng
Ước tính tháng 01 toàn tỉnh khai thác được 78.900,60 m3 gỗ, giảm 16,69% (giảm 15.808,2 m3) so với cùng kỳ. Sản lượng gỗ khai thác giảm do diện tích rừng sản xuất đến tuổi khai thác giảm. Ngoài ra do thời tiết mưa lạnh gây chậm tiến độ khai thác, hạn chế việc vận chuyển gỗ nguyên liệu ra khỏi rừng.

1.5.3. Công tác quản lý bảo vệ rừng
Công tác quản lý, bảo vệ rừng được các cấp, các ngành quan tâm, đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2026; tuyên truyền, phổ biến giáo dục cho người dân nâng cao nhận thức về các chính sách quản lý bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn việc phá rừng, đốt rừng, triệt phá các đường dây buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép. Thường xuyên cảnh báo nguy cơ cháy rừng, đẩy mạnh tuyên truyền về công tác phòng cháy chữa cháy rừng; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng và chính quyền cơ sở, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi xâm hại rừng.
Theo báo cáo của Chi cục Kiểm lâm tỉnh, trong tháng không phát sinh vụ cháy rừng, tuy nhiên đã xảy ra 04 vụ chặt phá rừng giảm 02 vụ so với cùng kỳ năm trước, diện tích rừng bị chặt phá 0,26 ha, giảm 2,33 ha so với cùng kỳ. Số vụ phá rừng và diện tích rừng bị phá giảm mạnh do cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện và ngăn chặn kịp thời.
1.6. Phát động Tết trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ” Xuân Bính Ngọ và thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2026
Tỉnh đã ban hành văn bản chỉ đạo các sở, ban, ngành, các địa phương trên địa bàn tỉnh tổ chức lễ phát động "Tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ" Xuân Bính Ngọ năm 2026; việc tổ chức cần thiết thực, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân hưởng ứng tích cực tham gia trồng cây, trồng rừng, để góp phần thúc đẩy phong trào trồng cây, trồng rừng và bảo vệ rừng năm 2026 đạt kết quả cao.
2. Sản xuất công nghiệp
2.1. Chỉ số phát triển công nghiệp
Chỉ số sản xuất công nghiệp trong tháng tăng 7,03% so với cùng kỳ, giảm 6,03% so với tháng trước, cụ thể như sau: Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng 14,56%, giảm 15,02%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 5,55%, giảm 4,13%; khai khoáng tăng 1,99%, tăng 16,73%; cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải giảm 4,11%, giảm 2,28%.

2.2. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ năm trước như: Chè (trà) đạt 1.512 tấn, tăng 56,80%; cấu kiện làm sẵn cho xây dựng đạt 1.815 tấn, tăng 107,90%; điện sản xuất đạt 220 triệu Kwh, tăng 12,29%; áo sơ mi đạt 180 nghìn cái, tăng 2,39%; ...Tuy nhiên, cũng có một số sản phẩm công nghiệp giảm so với cùng kỳ như: Giày, dép thể thao có mũ bằng da đạt 800 nghìn đôi, giảm 11,11%; bột Felspat đạt 9.000 tấn, giảm 5,26%; nước máy thương phẩm đạt 1.052 nghìn m3, giảm 8,70%;...

Đánh giá chung, tháng 01/2026 là tháng giáp Tết Nguyên đán, nhu cầu về thực phẩm và một số sản phẩm phục vụ Tết tăng cao nên các cơ sở sản xuất các mặt hàng công nghệ thực phẩm thuộc ngành công nghiệp chế biến chế tạo tập trung đẩy mạnh sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường. Cùng với đó, việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công và tập trung thi công các dự án trọng điểm đã tạo ra nhu cầu tiêu thụ và sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng thông thường tăng. Tỉnh đang tiếp tục đôn đốc tiến độ xây dựng hạ tầng tại Khu kinh tế Cửa khẩu Thanh Thủy, KCN Long Bình An, KCN Bình Vàng, CCN Phúc Ứng 2, CCN Xuân Vân, CCN Nhữ Khê... Đáng chú ý, Sở Công Thương đang đề xuất với tỉnh lựa chọn CCN Phúc Ứng 2 thực hiện mô hình thí điểm Cụm công nghiệp thông minh đầu tiên của tỉnh. Đây là bước đi cụ thể trong định hướng phát triển công nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ cao và chuyển đổi số trong sản xuất, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và tính cạnh tranh của doanh nghiệp địa phương.
3. Vốn đầu tư, xây dựng
3.1. Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện tháng 1 năm 2026 đạt 889,4 tỷ đồng, tăng 11,4% so với tháng cùng kỳ. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 780,5 tỷ đồng, tăng 14,54%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 108,9 tỷ đồng, giảm 6,88%.

3.2. Hoạt động xây dựng
Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư và tổ chức thực hiện dự án; chủ động, linh hoạt trong thực hiện các thủ tục đầu tư và công tác giải phóng mặt bằng; tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án, nhất là các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Kết quả giải ngân vốn đầu tư công từ ngày 01/01/2025 đến ngày 15/01/2026 đạt 10.556,37/21.019,62 tỷ đồng, bằng 50,22% kế hoạch vốn năm 2025 được giao.
4. Thương mại và Dịch vụ
Tăng cường theo dõi, nắm bắt diễn biến thị trường và tình hình lưu thông hàng hóa, nhất là các mặt hàng thiết yếu (lương thực, thực phẩm, xăng dầu…); chủ động xây dựng và triển khai các phương án bảo đảm cân đối cung - cầu, bình ổn thị trường, đáp ứng đầy đủ nhu cầu hàng hóa thiết yếu của nhân dân trước, trong và sau dịp Tết Nguyên đán năm 2026.

4.1. Doanh thu bán lẻ hàng hóa
Doanh thu bán lẻ hàng hóa trong tháng 01 ước đạt 3.659 tỷ đồng, tăng 2,98% so với tháng trước, tăng 23,14% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, một số nhóm hàng tăng so với tháng trước, tăng so với cùng kỳ, cụ thể như sau: Lương thực, thực phẩm đạt 1.105 tỷ đồng, tăng 4,44%, tăng 25,82%; may mặc đạt 374 tỷ đồng, tăng 5,06%, tăng 39,72%; đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị gia đình đạt 539 tỷ đồng, tăng 2,28%, tăng 13,73%; ô tô con (dưới 9 chỗ ngồi) đạt 55 tỷ đồng, tăng 3,77%, tăng 11,27%;…
4.2. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành và dịch vụ tiêu dùng khác
Trong tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 581,76 tỷ đồng, giảm 8,31% so với tháng trước, tăng 16,04% so với cùng kỳ. Trong đó: Doanh thu dịch vụ lưu trú đạt 50,72 tỷ đồng, giảm 18,34%, tăng 30,69%; dịch vụ ăn uống đạt 531,05 tỷ đồng, giảm 7,22%, tăng 19,31%.
Doanh thu du lịch lữ hành trong tháng ước đạt 6,04 tỷ đồng, giảm 26,78% so với tháng trước, tăng 89,24% so với cùng kỳ.
Doanh thu nhóm dịch vụ tiêu dùng khác trong tháng ước đạt 279,19 tỷ đồng, tăng 4,19% so với tháng trước, tăng 24,36% so với cùng kỳ.
4.3. Giá cả
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong tháng 01/2025 tăng 3,11% so với cùng kỳ năm trước, tăng 0,63% so với tháng 12 năm trước.

Trong số 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính thì có 6 nhóm tăng giá so với tháng trước, 5 nhóm giảm giá.
Trong 6 nhóm hàng tăng so với tháng trước, bao gồm những nhóm hàng sau: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,15% (trong đó, nhóm lương thực tăng 0,44%; nhóm thực phẩm tăng 2,60%; nhóm ăn uống ngoài gia đình tăng 1,33%); nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,81% do nhu cầu vào dịp tết Nguyên đán tăng; nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 1,16%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,1%; văn hoá, giải trí và du lịch tăng 0,04% nguyên nhân chủ yếu là do giá hoa, cây cảnh trong dịp Tết tăng; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,33% do nhu cầu tiêu dùng các loại đồ dùng cá nhân của người dân tăng.
Có 6 nhóm hàng giảm so với tháng trước là: may mặc, mũ nón và giày dép giảm 0,05% chủ yếu là do các mặt hàng quần áo giảm giá, ưu đãi dịp cuối năm; thuốc và dịch vụ y tế giảm 1,03%; giao thông giảm 2,18%; bưu chính viễn thông giảm 0,46%; giáo dục giảm 0,02%.
- Chỉ số giá vàng tăng 82,78% so với cùng kỳ năm trước, tăng 7,65% so với tháng trước.
- Chỉ số giá đô la Mỹ tăng 2,72% so với cùng kỳ năm trước, giảm 0,18% so với tháng trước.
4.4. Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa
Xây dựng kế hoạch về thúc đẩy phát triển kinh tế cửa khẩu và thương mại biên giới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030. Tiếp tục thực hiện cải cách, rút ngắn thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan, thuế; rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, giảm chi phí cho doanh nghiệp, người nộp thuế, tạo thuận lợi thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán năm 2026. Trong tháng, xuất khẩu ước đạt 97,2 triệu USD, tăng 337,95%, nhập khẩu ước đạt 23,70 triệu USD, tăng 231,08%.

5. Vận tải hàng hóa và hành khách
Dịp cuối năm, đặc biệt là những dịp trước, trong và sau Tết hàng năm, nhu cầu đi lại của người dân bằng các phương tiện vận tải tăng cao, đặc biệt là ô tô. Nhằm đảm bảo nhu cầu đi lại của người dân được thuận tiện, an toàn trong dịp Tết, các lực lượng chức năng tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực vận tải hành khách và hàng hóa, đồng thời chỉ đạo các bến xe khách, các doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh cá thể vận tải trên địa bàn tỉnh chuẩn bị đầy đủ phương tiện, bảo đảm phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong dịp này được thuận lợi, an toàn... tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về việc kê khai, niêm yết giá và việc bán vé đúng giá niêm yết đối với các đơn vị kinh doanh vận tải. Triển khai các biện pháp kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa ký gửi; không sử dụng rượu, bia và các chất kích thích khác khi lái xe.

5.1. Doanh thu vận tải tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải
Doanh thu vận tải trong tháng ước đạt 447,51 tỷ đồng, tăng 6,02% so với tháng trước, tăng 4,12% so với tháng cùng kỳ. Trong đó, doanh thu vận tải hành khách ước đạt 107,47 tỷ đồng, tăng 8,47%, tăng 7,82%; doanh thu vận tải hàng hóa ước đạt 337,36 tỷ đồng, tăng 5,21%, tăng 2,74%; doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 1,75 tỷ đồng, tăng 15,20%, tăng 0,03%,…
5.2. Vận tải hành khách và hàng hóa
Khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 1,71 triệu lượt hành khách, tăng 9,24% so với tháng trước, tăng 7,28% so với tháng cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 130,69 triệu lượt hành khách.km, giảm 9,57%, tăng 0,97%.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển ước đạt 2,26 triệu tấn, tăng 12,76% so với tháng trước, tăng 8,55% so với tháng cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 135,42 triệu tấn.km, tăng 5,11%, tăng 1,77%.
6. Về du lịch
Tiếp tục triển khai các bước xây dựng dự thảo Đề án phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; dự thảo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; dự thảo Nghị quyết Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; thành lập đoàn kiểm tra các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn phường Hà Giang và một số xã vùng Cao nguyên đá Đồng Văn.
Tổ chức thành công chương trình nghệ thuật “Tuyên Quang chào năm 2026” và đón những vị khách đầu tiên đến Tuyên Quang tại Quảng trường Nguyễn Tất Thành, phường Minh Xuân và Quảng trường 26/3, phường Hà Giang 1; hướng dẫn cấp xã tổ chức các lễ hội trong dịp đầu xuân năm mới.

Trong tháng 01 ước đón 380.975 lượt khách, trong đó 50.975 lượt khách quốc tế (bao gồm khách mang hộ chiếu và giấy thông hành); khách nội địa là 330.000 lượt người; Tổng chi tiêu khách du lịch trên địa bàn ước đạt 1.028,4 tỷ đồng (trong đó khách du lịch quốc tế 210 tỷ đồng và nội địa 818,4 tỷ đồng).
II. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI
1. Công tác lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp
Toàn tỉnh tiếp tục triển khai nhiều giải pháp tạo việc làm mới cho người lao động. Trong đó, các cấp, các ngành tập trung rà soát nhu cầu người lao động; tổ chức hiệu quả các phiên giao dịch việc làm, tư vấn, kết nối cung cầu, xúc tiến xuất khẩu lao động. Đồng thời nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo nghề theo nhu cầu và địa chỉ; khuyến khích đẩy mạnh các mô hình sản xuất, kinh doanh, thu hút đầu tư trên địa bàn… Từ đó nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm, nâng cao thu nhập và thúc đẩy kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Công tác đảm bảo chế độ chính sách và an sinh xã hội, phòng chống các tệ nạn và tình hình lương thưởng Tết của người lao động tại các doanh nghiệp
2.1. Công tác đối với người có công với cách mạng
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 418/NQ-CP ngày 28/12/2025 của Chính phủ về tặng quà của Đảng, Nhà nước nhân dịp chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 cho người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội và các đối tượng yếu thế khác, kết quả đã tặng quà cho 10.431 đối tượng, với tổng kinh phí 4,172 tỷ đồng. Thực hiện tốt công tác chăm lo đời sống các đối tượng chính sách; duy trì chi trả trợ cấp ưu đãi thường xuyên hằng tháng cho 9.032 người có công, thân nhân người có công và các đối tượng chính sách khác đang hưởng trợ cấp trên địa bàn tỉnh.
2.2. Công tác bảo trợ xã hội và phòng chống các tệ nạn xã hội
Hướng dẫn triển khai công tác chuẩn bị chăm lo các đối tượng chính sách xã hội dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026, thường xuyên rà soát, nằm tình hình đời sống nhân dân, hướng dẫn hỗ trợ kịp thời cho các hộ gia đình, cá nhân có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, bị ảnh hưởng do thiên tai, tai nạn rủi ro bất khả kháng.
Trong tháng, Cơ sở cai nghiện của 02 tỉnh ( Tuyên Quang cũ và Hà Giang cũ) đã tiếp nhận 11 học viên, cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện cho 12 học viên; tại thời điểm báo cáo, 2 cơ sở cai nghiện đang quản lý 226 học viên (cai nghiện bắt buộc 218 học viên, cai nghiện tự nguyện 8 học viên).
2.3. Về tình hình lương thưởng Tết của người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Theo thông tin của Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang về tình hình lao động, tiền lương năm 2025, mức thu nhập bình quân của công nhân, người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 6,8 triệu đồng/người/tháng.
Trong đó, khối công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có mức thu nhập bình quân cao nhất, gần 10,2 triệu đồng/người/tháng. Đối với các công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước do địa phương quản lý, thu nhập bình quân đạt trên 8,5 triệu đồng/người/tháng.
Khối doanh nghiệp dân doanh ghi nhận mức thu nhập bình quân trên 8,8 triệu đồng/người/tháng, trong khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt trên 6,9 triệu đồng/người/tháng.
Cùng với tiền lương, chế độ thưởng dịp lễ, Tết tiếp tục được các doanh nghiệp quan tâm. Mức thưởng Tết Dương lịch 2026 bình quân đạt trên 972.000 đồng/người, còn thưởng Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 đạt trên 4,2 triệu đồng/người. Tuy nhiên, hiện vẫn còn 2 doanh nghiệp nợ lương người lao động với tổng số tiền trên 2,6 tỷ đồng.
3. Hoạt động giáo dục và đào tạo
Xây dựng Nghị quyết của Ban thường vụ Tỉnh uỷ về thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi; Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh. Tổ chức triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2025-2026. Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại mạng lưới điểm trường, lớp học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn. Quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, chất lượng giáo dục mũi nhọn được nâng lên, tại kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT năm học 2025-2026, toàn tỉnh đạt 59 giải (02 giải nhất; 11 giải nhì, 12 giải Ba và 34 giải Khuyến khích), đặc biệt có 02 học sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn tham dự Kỳ thi chọn đội tuyển Olympic quốc tế.
4. Hoạt động y tế
Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân, trọng tâm là y tế tuyến cơ sở. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán năm 2026. Trong tháng 01/2026 tổ chức khám, chữa bệnh cho 229.584 lượt người.
5. Hoạt động văn hoá - thể dục, thể thao
Xây dựng Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển con người Tuyên Quang phát triển toàn diện về đạo đức, nhân cách, trí tuệ, thể lực, thẩm mỹ, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch về phát triển công nghiệp văn hoá trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2035; Đề án Bảo tồn và phát huy các giá trị bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc trên địa bàn tỉnh gắn với phát triển du lịch giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035.
Triển khai các bước lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang - Lâm Bình. Chỉ đạo hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai Đại hội thể dục, thể thao cấp xã.
6. Tình hình an toàn giao thông, thiên tai và phòng chống cháy, nổ
Để đảm bảo trật tự an toàn giao thông trước, trong và sau Tết Nguyên đán, lực lượng Cảnh sát giao thông đã tăng cường tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến đường, đặc biệt là các tuyến giao thông có lưu lượng phương tiện qua lại đông, có nguy cơ tiềm ẩn xảy ra tai nạn giao thông. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; triển khai các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, đảm bảo an ninh trật tự, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ.
6.1. Về an toàn giao thông trong tháng
Trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 21 vụ tai nạn giao thông đường bộ, làm chết 11 người và làm bị thương 12 người. So với tháng trước tăng 10,53% về số vụ tai nạn, tăng 10% số người chết và số người bị thương giữ nguyên. So với tháng cùng kỳ số vụ tai nạn giao thông giữ nguyên; số người chết tăng 22,22%; số người bị thương giảm 25%.
6.2. Về cháy, nổ
Trong tháng trên địa bàn tỉnh xảy ra 02 vụ cháy. Không gây thiệt hại về người; tổng thiệt hại tài sản ước tính 13,3 triệu đồng.
6.3. Thiệt hại do thiên tai
Trong tháng trên địa bàn tỉnh không ghi nhận các đợt thiên tai nào xảy ra. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của các đợt không khí lạnh tăng cường, trên địa bàn tỉnh xuất hiện các đợt mưa kết hợp với độ ẩm trong không khí tăng cao khiến nền nhiệt giảm mạnh, dẫn đến các đợt rét đậm, rét hại đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt của người dân và gây hại cho cây trồng, vật nuôi.
THỐNG KÊ TỈNH TUYÊN QUANG
Tin khác