Tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 năm 2026 tỉnh Tuyên Quang
I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Về sản xuất nông nghiệp (tính đến ngày 20/8/2026)
1.1. Sản xuất Vụ mùa năm 2026
Tính đến thời điểm báo cáo, công tác gieo trồng Vụ mùa trên địa bàn đã cơ bản hoàn tất theo kế hoạch. Hiện nay, các địa phương đang tập trung triển khai các biện pháp chăm sóc, theo dõi sát tình hình sinh trưởng để đảm bảo cây trồng phát triển ổn định.

- Cây lúa: Toàn tỉnh đã cấy được 52.134 ha, giảm 1,49% (giảm 790,56 ha) so với cùng kỳ năm trước.
- Cây ngô: Diện tích đã trồng 33.298 ha, tăng 8,97% (tăng 2.740,3 ha).
- Cây lạc: Diện tích đã trồng 5.026 ha, tăng 8,25% (tăng 383,24 ha).
- Cây đậu tương: Diện tích đã trồng 7.695 ha, tăng 14,05% (tăng 948,12 ha).
1.2. Tình hình sinh vật gây hại
Trên cây lúa Vụ mùa ốc bươu vàng, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm, bọ xít dài, bệnh nghẹt rễ, bệnh đạo ôn lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, bệnh thối thân, chuột xuất hiện rải rác. Cây ngô Vụ mùa xuất hiện sâu keo mùa thu, sâu xám, rệp, bệnh đốm lá, bệnh huyết dụ, bệnh khô vằn gây hại rải rác. Trên cây lạc xuất hiện rải rác sâu xám, sâu cuốn lá, bệnh lở cổ rễ, bệnh héo xanh, bệnh đốm lá. Trên cây rau đậu các loại xuất hiện bọ trĩ, nhện trắng gây hại trên cà chua, sâu đục quả gây hại trên đậu đỗ, sâu ăn lá, rệp, bệnh giả sương mai, bệnh thán thư, bệnh lở cổ rễ, bệnh xoăn lá gây hại rải rác.
1.3. Về chăn nuôi
1.3.1. Về số lượng đàn gia súc, gia cầm
Ngành chăn nuôi chuyển đổi rõ nét từ mô hình nhỏ lẻ sang trang trại tập trung. Các doanh nghiệp, Hợp tác xã và hộ dân đẩy mạnh tái đàn lợn và mở rộng đàn bò sữa, đàn gia cầm đã tạo ra nguồn cung sản phẩm ổn định, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.

Tổng đàn trâu là 202.157 con, giảm 9,28% (tương đương giảm 20.685 con) so với cùng kỳ năm 2025. Các xã có số đàn trâu giảm mạnh như Chiêm Hóa, Yên Sơn, Sơn Dương, Bắc Mê, Bắc Quang, Quang Bình, Quản Bạ . Tổng số đàn trâu vẫn có xu hướng giảm do đồng cỏ bị thu hẹp rất nhiều, trâu không còn được chăn thả tự nhiên do người dân tận dụng những đồng cỏ và đất trồng để gieo trồng do vậy đồng cỏ tự nhiên ngày càng bị thu hẹp, giá trâu liên tục bị giảm mạnh, nuôi trâu không hiệu quả, mức tiêu thụ tại thị trường giảm khiến cho người chăn nuôi gặp nhiều khó khăn.
Tổng đàn bò là 175.814 con, tăng 0,82% (tăng 1.438 con) so với cùng kỳ năm 2025. Tổng đàn bò giữ mức ổn định, có xu hướng tăng do người dân phát huy tốt tiềm năng, thế mạnh của địa phương, tập trung phát triển chăn nuôi bò theo hướng hàng hóa. Đã lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án hỗ trợ người dân phát triển chăn nuôi, tiêu biểu như Dự án nuôi bò trả bê của Ngân hàng Công thương Việt Nam cho hộ nghèo, hộ gia đình chính sách vay luân chuyển; từ nguồn vốn chương trình 135, chương trình xây dựng nông thôn phát triển mô hình liên kết chăn nuôi…
Tổng đàn lợn là 1.210.438 con, tăng 0,27% (tăng 3.292 con) so với cùng kỳ năm 2025. Đàn lợn bắt đầu khôi phục do giá lợn hơi thời gian qua tương đối ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tái đàn.
Tổng đàn gia cầm đạt 14.790 nghìn con, tăng 7,52%. Nguyên nhân tăng là do giá thịt gà trên thị trường ổn định và có xu hướng tăng, đã thúc đẩy người chăn nuôi mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu của người dân trên địa bàn, chăn nuôi gà mang lại hiệu quả kinh tế cao.
1.4. Về công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trong tháng
1.4.1. Công tác phòng chống và điều trị
Dịch tả lợn Châu Phi: Trong tháng 8 bệnh phát sinh tại 95hộ/28thôn/12 xã, số lợn tiêu hủy là 529 con/22.417 kg.
Dịch cúm gia cầm: Trong tháng phát sinh tại 05 hộ/02 thôn/01 xã với tổng số gia cầm buộc phải tiêu huỷ 455 con (365 con gà, 31 con vịt, 57 con ngan), trọng lượng 794,3kg.
Dịch viêm da nổi cục: Phát sinh tại 06 xã/20 thôn/144 hộ/191 con; số bò chết và tiêu hủy 27 con với trọng lượng 5.329 kg và 92 con đã khỏi triệu chứng lâm sàng.
Bệnh Lở mồm long móng: Lũy kế dịch bệnh đến ngày 12/8/2026 phát sinh ổ dịch tại xã Mèo Vạc và xã Lũng Phìn, với tổng số bò mắc bệnh là 26 con/19 hộ/02 thôn, đến nay đã khỏi bệnh.
Cơ quan chức năng phối hợp với các xã, phường theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh, đặc biệt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bệnh Dịch tả lợn Châu phi. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.
1.4.2. Công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
Tiếp tục thực hiện chặt chẽ đúng quy định công tác kiểm dịch vận chuyển ngoài tỉnh, kết quả: Trong tháng đã kiểm tra cấp 405 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, trong đó: 205 chuyến, vận chuyển 26.684 con gia súc, gia cầm; 200 chuyến, vận chuyển 3.084,500 kg sữa tươi nguyên liệu. Lũy kế từ đầu năm đến nay đã kiểm tra cấp 2.928 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, trong đó: 1.484 chuyến, vận chuyển 183.732 con gia súc, gia cầm; 1.444 chuyến, vận chuyển 25.689.662 kg sữa tươi nguyên liệu được vận chuyển đi các tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nội, Cao Bằng, Phú Thọ, Lai Châu, Nghệ An, Thái Nguyên...; trong tháng kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y được 450 con gia súc (lũy kế 8 tháng đầu năm kiểm soát được 7.313 con gia súc các loại).
1.5. Về sản xuất lâm nghiệp
1.5.1. Công tác trồng rừng
Tình hình sản xuất lâm nghiệp trong tháng 8 diễn ra tương đối khởi sắc, thời tiết thuận lợi cùng với sự đẩy nhanh tiến độ trồng rừng của các hộ dân doanh nghiệp đã đạt được một số kết quả quan trọng. Công tác tuyên truyền, phổ biến về quản lý, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng được chính quyền địa phương tăng cường triển khai, thường xuyên theo dõi, cập nhật diễn biến rừng, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các vụ phá rừng.
Ước tính trong tháng, tổng diện tích rừng trồng mới tập trung toàn tỉnh đã trồng được 1.085,4 ha, tăng 76,74%. Lũy kế 8 tháng đầu năm, diện tích trồng rừng đạt 14.990,88 ha, tăng 6,33% so với cùng kỳ năm trước.

1.5.2. Khai thác gỗ rừng trồng
Ước thực hiện trong tháng đạt 115.359,93 m3, tăng 11,85% (tăng 12.223,95 m3) so với cùng kỳ. Luỹ kế đến hết tháng báo cáo sản lượng gỗ khai thác đạt 1.000.836,5 m3, giảm 3,17% (giảm 32.775,98 m3). Nguyên nhân tăng trong tháng là do có nhiều diện tích rừng đến tuổi khai thác, cùng với yếu tố thời tiết thuận lợi đã khiến cho sản lượng khai thác gỗ tăng cao so với cùng kỳ.
1.5.3. Công tác quản lý bảo vệ rừng
Trong tháng không xảy ra vụ cháy rừng nào. Tuy nhiên đã xảy ra 01 vụ phá rừng, gây thiệt hại 0,08 ha. Luỹ kế từ đầu năm số vụ cháy rừng xảy ra 01 vụ, giảm 37 vụ so với cùng kỳ; thiệt hại 0,12 ha, giảm 80,01 ha so với cộng dồn đến tháng thực hiện. Lũy kế từ đầu năm số vụ phá rừng là 13 vụ, giảm 22 vụ so với cộng dồn đến tháng báo cáo; diện tích rừng bị phá giảm 5,35 ha. Nguyên nhân chính giảm số vụ cháy rừng, phá rừng là do các cơ quan chính quyền địa phương đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về công tác quản lý, bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng, chủ động cập nhật diễn biến rừng, theo dõi thời tiết để có những phương án phù hợp.
2. Sản xuất công nghiệp
2.1. Chỉ số phát triển công nghiệp
Chỉ số sản xuất công nghiệp IIP trong tháng giảm 5,14% so với tháng trước, tăng 7,73% so với cùng kỳ, cụ thể của các ngành như sau: Ngành ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 4,96%, tăng 9,66%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí giảm 4,80%, tăng 6,77%; cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 1,93%, giảm 3,50%.

Một số ngành công nghiệp cấp II có chỉ số sản xuất tăng so với cùng kỳ năm trước như: Sản xuất chế biến thực phẩm tăng 18,42%; dệt tăng 9,09%; sản xuất trang phục tăng 6,71%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tinh tăng 153,15%;...
Trong tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026 mặc dù còn có những khó khăn do biến động thị trường, giá nguyên liệu và sức ép cạnh tranh. Song với việc duy trì sản xuất ổn định, cùng với nhiều dự án mới đi vào hoạt động, đẩy nhanh phát triển hạ tầng công nghiệp, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Ngành công nghiệp đang tạo nền tảng quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng GRDP của tỉnh. Sản xuất công nghiệp của tỉnh tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2026 tiếp tục có xu hướng tăng trưởng tích cực và đạt được những kết quả quan trọng.
- Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2026, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 9,37% so với cùng kỳ năm trước, Chia theo từng ngành kinh tế cấp I như sau:
+ Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,35%, do một số ngành chế biến tăng như: Sản xuất chế biến thực phẩm tăng 18,68%; sản xuất đồ uống tăng 114,25%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế) tăng 17,39%; sản xuất giường, tủ, bàn ghế tăng 37,03%; sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 68,65%;...
+ Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 9,13%, nguyên nhân là do 05 nhà máy thủy điện cuối năm 2025 đã hòa lưới phát điện cùng với thời tiết năm nay mưa nhiều hơn năm trước, đồng thời có thêm 02 nhà máy thủy điện đi vào sản xuất quý II năm 2026 (Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang dự án thủy điện Sông Lô 5 và Công ty TNHH Miền Tây dự án thủy điện Nậm Lang).
+ Ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 2,48%, do nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và khối lượng rác thải tăng. Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Công ty Đô thị đã tăng cường kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhằm bảo đảm các hoạt động cấp nước và thu gom rác thải ổn định.
2.2. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Trong tháng, nhóm sản phẩm chủ yếu tăng so với cùng kỳ cụ thể như sau: Điện thương phẩm đạt 202 triệu Kwh, tăng 9,02%; cát tự nhiên ước đạt 21.836 m3, tăng 24,65%; chè (trà) nguyên chất đạt 1.840 tấn, tăng 50,86%; đá xây dựng khác đạt 45.448 m3, tăng 12,05%;... Một số nhóm giảm so với cùng kỳ là: Bột Felspar đạt 9.000 tấn, giảm 3,23%; bột giấy hóa học đạt 11.048 tấn, giảm 28,49%; áo sơ mi cho người lớn đạt 100 nghìn cái, giảm 4,19%; nước máy thương phẩm đạt 1.187 m3, giảm 0,65%; ...

Tính chung trong 8 tháng, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Điện thương phẩm đạt 1.433 triệu Kwh, tăng 12,59%; điện sản xuất đạt 3.459 triệu Kwh, tăng 10,14%; mangan và sản phẩm của mangan đạt 8.510 tấn, tăng 22,54%;...
Đánh giá chung, Tháng 8/2026, một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp tiếp tục duy trì sản xuất ổn định như: Hợp tác xã giao thông vận tải sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; Công ty TNHH một thành viên Viết Liên; Công ty TNHH một thành viên thương mại dịch vụ Phúc Lâm; Công ty cổ phần Woodsland Tuyên Quang; Công ty TNHH sản xuất giày Chung Jye Tuyên Quang; Công ty TNHH Gang thép Tuyên Quang; Công ty cổ phần chè Hùng An; Công ty TNHH chè Biên Cương; Công ty cổ phần in Hà Giang; Công ty cổ phần chè Mỹ Lâm… Bên cạnh đó, ảnh hưởng chung từ kinh tế thế giới, một số doanh nghiệp khai thác khoáng sản do không tiêu thụ được hàng tồn kho, phải điều chỉnh lại kế hoạch sản xuất, một số doanh nghiệp chưa đi vào sản xuất do vướng mắc trong quá trình bồi thường, giải phóng mặc bằng. Trước tình hình đó, Tỉnh đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ, thu hút đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp, cải thiện thủ tục hành chính, minh bạch hóa môi trường đầu tư, kinh doanh nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp, phấn đấu hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
3. Vốn đầu tư, xây dựng
3.1. Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện tháng 8 ước đạt 938,1 tỷ đồng, giảm 0,79% so với tháng trước. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 764,6 tỷ đồng, tăng 0,94%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 173,5 tỷ đồng, giảm 7,75%.

Tính chung trong 8 tháng, nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước đạt 5.977,4 tỷ đồng, tăng 0,57% so với cùng kỳ. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 4.780 tỷ đồng, tăng 5,24%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 1.197,5 tỷ đồng, giảm 14,58%.
3.2. Hoạt động xây dựng
Tập trung rà soát, xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án tồn đọng, kéo dài; tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; kiểm tra và nắm tình hình thực tế các công trình, dự án trên địa bàn các xã: Minh Thanh, Sơn Dương, Tân Thanh và Sơn Thủy; tổ chức Lễ khánh thành tuyến đường giao thông nông thôn tại xã Thắng Mố; tập trung đẩy nhanh tiến độ Dự án cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 2), đoạn Tân Quang đến cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy và các dự án trọng điểm. Chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức lễ khánh thành, khởi công các dự án công trình, dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh chào mừng Quốc khánh Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2026), qua đó huy động mạnh mẽ các nguồn lực đầu tư, nhất là khu vực ngoài ngân sách, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, tạo việc làm, kích cầu tiêu dùng, nâng cao giá trị tăng trưởng và thu ngân sách.
Giải ngân vốn đầu tư công năm 2026 đến hết ngày 14/8/2026 đạt 5.539,76 tỷ đồng, đạt 40,2% kế hoạch, trong đó: Giải ngân kế hoạch vốn NSTW là 1.644,59 tỷ đồng, đạt 48,1% kế hoạch; giải ngân kế hoạch vốn ngân sách địa phương là 1.735,55 tỷ đồng, đạt 58,4% kế hoạch. Giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 kéo dài sang năm 2026 đạt 2.159,63 tỷ đồng, bằng 29,2% kế hoạch.
4. Thương mại và Dịch vụ
Tiếp tục triển khai hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại năm 2026, tổ chức khai trương “Chợ phiên, chợ số” gắn với quảng bá du lịch và tiêu thụ sản phẩm trên nền tảng số tại xã Hồng Thái.; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.Thường xuyên nắm bắt tình hình, kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu trong bối cảnh thị trường thế giới biến động.

4.1. Doanh thu bán lẻ hàng hóa
Doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng 8 ước đạt 4.034 tỷ đồng, tăng 2,73% so với tháng trước, tăng 30,47% so với cùng kỳ. Trong đó: Nhóm hàng lương thực, thực phẩm đạt 1.103 tỷ đồng, tăng 5,29%, tăng 29,67%; nhóm hàng may mặc đạt 391 tỷ đồng, tăng 4,38%, tăng 36,78%; nhóm vật phẩm văn hóa, giáo dục đạt 122 tỷ đồng, tăng 3,36%, tăng 64,35%… Tính chung trong 8 tháng, tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 29.732 tỷ đồng, tăng 22,88% so với năm 2026.
4.2. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành và dịch vụ khác
Trong tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 646,50 tỷ đồng, tăng 3,86% so với tháng trước, tăng 27,10% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ lưu trú đạt 62,78 tỷ đồng, tăng 1,61%, tăng 50,41%; ăn uống đạt 583,73 tỷ đồng, tăng 4,11%, tăng 24,39%. Tính chung trong 8 tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 5.015,26 tỷ đồng, tăng 38,84% so với cùng kỳ.
Doanh thu du lịch lữ hành đạt 3,07 tỷ đồng, tăng 6,81%, tăng 3,99% so với cùng kỳ. Tính chung 8 tháng, doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 43,47 tỷ đồng, tăng 39,76%.
Doanh thu dịch vụ khác trong tháng ước đạt 90,38 tỷ đồng, tăng 1,70% so với tháng trước, tăng 22,62% so với cùng kỳ. Tính chung trong 8 tháng, doanh thu dịch vụ khác ước đạt 741,61 tỷ đồng, tăng 21,97%.
4.3. Giá cả
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong tháng tăng 5,24% so với cùng kỳ năm trước, tăng 3,69% so với tháng 12 năm trước, tăng 0,36% so với tháng trước. Tính chung trong 8 tháng, CPI bình quân tăng 5,39% so với cùng kỳ.

Trong số 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính thì có 8 nhóm tăng giá, 3 nhóm giảm giá so với tháng trước.
Trong 8 nhóm có giá tăng gồm: Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,22%, do thời tiết vào hè nắng nóng làm cho nhu cầu về bia, nước ngọt tăng cao; nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,05%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,01% do nhu cầu mua sắm các thiết bị như quạt, điều hòa tăng; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,01%; nhóm giao thông tăng 3,80% nguyên nhân chủ yếu là do giá xăng dầu tăng; nhóm giáo dục tăng nhẹ 0,25%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,16%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,12%.
Trong 3 nhóm hàng giảm so với tháng trước, bao gồm những nhóm hàng sau: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,46%; nhóm may mặc, mũ nón và giày dép giảm 0,09%; nhóm thông tin và truyền thông giảm 0,15%.
- Chỉ số giá vàng tăng 25,74% so với cùng kỳ năm trước, giảm 4,65% so với tháng 12 năm trước, giảm 1,55% so với tháng trước. Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2026, giá vàng tăng 55,43% so với cùng kỳ.
- Chỉ số giá đô la Mỹ giảm 1% so với cùng kỳ năm trước, giảm 0,35% so với tháng 12 năm trước, giảm 0,37% so với tháng trước. Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2026, tăng 0,81% so với cùng kỳ.
4.4. Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa

Tổng kim ngạch xuất hàng hóa trong tháng 8 ước đạt 153,3 triệu USD, tăng 110,16% so với cùng kỳ. Tổng kim ngạch nhập khẩu ước đạt 21,6 triệu USD, tăng 14,41% so cùng kỳ, trong đó chủ yếu là nhập máy móc, thiết bị, phụ tùng và nguyên liệu may mặc.
Lũy kế 8 tháng đầu năm, kim ngạch xuất, nhập khẩu là 884,1 triệu USD, đạt 105,2% kế hoạch, tăng 26,9% so với cùng kỳ.
5. Vận tải hàng hóa và hành khách
5.1. Doanh thu vận tải tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải
Doanh thu vận tải trong tháng ước đạt 446,79 tỷ đồng, giảm 0,47% so với tháng trước, tăng 27,90% so với cùng kỳ. Trong đó, vận tải hành khách đạt 115,74 tỷ đồng, giảm 0,1%, tăng 28,71%; vận tải hàng hóa đạt 328,56 tỷ đồng, giảm 0,59%, tăng 25,11%; doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 1,77 tỷ đồng, giảm 3,02%, tăng 26,21%; hoạt động bưu chính, chuyển phát đạt 0,72 tỷ đồng, giảm 2,46%, tăng 13,39%.

Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2026, doanh thu vận tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 3.592,13 tỷ đồng, tăng 19,50% so với cùng kỳ. Trong đó: vận tải hành khách đạt 968,40 tỷ đồng, tăng 25,12%; vận tải hàng hóa đạt 2.602,27 tỷ đồng, tăng 17,52%; dịch vụ hỗ trợ vận tải kho bãi đạt 14,96 tỷ đồng, tăng 18,37%; bưu chính, chuyển phát đạt 6,50 tỷ đồng, tăng 25,34%.
5.2. Vận tải hành khách và hàng hóa
Trong tháng khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 1,80 triệu lượt hành khách, giảm 1,44% so với tháng trước, tăng 25,03% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 149,47 triệu lượt hành khách.km, giảm 0,47%, tăng 21,33%. Tính chung 8 tháng đầu năm 2026, khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 15,14 triệu lượt hành khách, tăng 20,51% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 1.214,38 triệu lượt hành khách.km, tăng 17,32%.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển trong tháng ước đạt 2,08 triệu tấn, giảm 1,25% so với tháng trước, tăng 27,29% so với cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 131,76 triệu tấn.km, giảm 0,99%, tăng 25,44%. Tính chung 8 tháng đầu năm 2026, khối lượng hàng hóa vận chuyển ước đạt 16,83 triệu tấn, tăng 14,28% so với cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 1.077,81 triệu tấn.km, tăng 18,30%.
6. Về du lịch
Chuẩn bị các điều kiện tổ chức Lễ hội Hoa Tam giác mạch lần thứ XII năm 2026; các hoạt động văn hóa nghệ thuật phục vụ Lễ hội Thành Tuyên, lễ hội Long mạch Na Hang năm 2026; Kế hoạch về tăng cường các giải pháp phát triển du lịch 5 tháng cuối năm 2026 của Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịch và Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn thu hút khách du lịch, phát triển dịch vụ kèm theo du lịch góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng.

Trong tháng 8/2026, toàn tỉnh đón trên 390.021 lượt khách, tổng thu từ du lịch đạt 1.063,7 tỷ đồng; lũy kế 8 tháng đón trên 2.883.723 lượt khách đạt 70,3% kế hoạch, trong đó: 519.409 lượt khách quốc tế, 2.314.323 lượt khách nội địa; tổng chi tiêu khách du lịch đạt trên 7.878,1 tỷ đồng, trong đó khách quốc tế 2.373,3 tỷ đồng, khách nội địa 5.540,8 tỷ đồng.
II. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI
1. Công tác lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp
Đẩy mạnh các hoạt động kết nối cung - cầu lao động, hỗ trợ người lao động tìm kiếm, tiếp cận cơ hội việc làm phù hợp với trình độ, kỹ năng và nhu cầu của thị trường lao động. Trong tháng, đưa được 107 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; các doanh nghiệp, đơn vị được tỉnh cấp phép đã đưa được 626 lượt lao động sang Trung Quốc làm việc theo thỏa thuận quản lý lao động qua biên giới. Trong tháng tư vấn việc làm, học nghề cho 4.176 lượt người lao động; trong đó số người có nhu cầu tìm kiếm việc làm 650 lượt người lao động, số lao động sau tư vấn có việc làm 246 lượt lao động (47 người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp quay trở lại thị trường lao động); mời 55 lượt đơn vị doanh nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham gia các Phiên giao dịch việc làm, Hội nghị tư vấn chính sách lao động việc làm.
2. Công tác đảm bảo chế độ người có công với cách mạng, bảo trợ, an sinh xã hội và phòng chống các tệ nạn
2.1. Công tác đối với người có công với cách mạng
Thực hiện tốt công tác chăm lo đời sống các đối tượng chính sách; duy trì việc chi trả trợ cấp ưu đãi thường xuyên hằng tháng cho trên 9.000 người có công, thân nhân người có công và các đối tượng chính sách khác đang hưởng trợ cấp trên địa bàn tỉnh, bảo đảm đầy đủ, đúng đối tượng và kịp thời theo quy định.
2.2. Công tác bảo trợ, an sinh xã hội và phòng chống các tệ nạn
Chủ động chuẩn bị nguồn lực, thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội và các hộ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, bão lũ.
Trong tháng, các cơ sở cai nghiện của tỉnh đã tiếp nhận 12 học viên, cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện cho 11 học viên; tại thời điểm báo cáo, 2 cơ sở cai nghiện đang quản lý 206 học viên (cai nghiện bắt buộc 198 học viên, cai nghiện tự nguyện 8 học viên).
3. Hoạt động giáo dục và đào tạo
Kiểm tra tiến độ thi công Dự án Trường phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS Thanh Thủy; Trường Phổ thông nội trú Tiểu học và THCS Minh Tân; Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS Thắng Mố; chuẩn bị khánh thành công trình Trường phổ thông nội trú Tiểu học và THCS Thanh Thủy, Trường Phổ thông nội trú Tiểu học và THCS Minh Tân; còn 04 trường thuộc xã Phố Bảng, Sơn Vĩ, Pà Vầy Sủ, Xín Mần căn cứ vào tiến độ xây dựng, lựa chọn phương án để tổ chức khai giảng năm học mới cho phù hợp với điều kiện thực tế. Hoàn thành sắp xếp tổ chức lại cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh (từ 1.063 cơ sở giảm xuống còn 578 cơ sở, giảm 485 cơ sở, tương ứng 45,6%).
4. Hoạt động y tế
Đẩy mạnh triển khai bệnh án điện tử, có 21/35 đơn vị khám chữa bệnh (công lập và ngoài công lập) đã hoàn thiện hồ sơ bệnh án điện tử. Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, công tác dự phòng, công tác dân số, an toàn thực phẩm phục vụ Nhân dân nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; trong tháng tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho 289.0244 người dân; lũy kế 8 tháng tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 518.216 người dân các xã vùng biên giới.
Tháng 8/2026 thực hiện khám, chữa bệnh cho 254.606 lượt người; lũy kế 8 tháng năm 2026 khám, chữa bệnh cho 1.808.503 lượt người đạt 78,2% kế hoạch. Trong kỳ báo cáo ghi nhận 01 vụ ngộ độc thực phẩm tại thôn Khuổi Trang, xã Lâm Bình, nguyên nhân ngộ độc do vi sinh.
5. Hoạt động văn hoá - thể dục, thể thao
Chuẩn bị các hoạt động văn hóa, văn nghệ phục vụ các nhiệm vụ chính trị, Kỷ niệm 81 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2026),.... Tham gia Giải Vô địch Điền kinh quốc gia U20 và U23 quốc gia tại tỉnh Cà Mau, kết quả 01 vận động viên được phong cấp I quốc gia; giải Vô địch Bóng ném trẻ quốc gia tại tỉnh Lâm Đồng, kết quả đạt 01 giải ba U18, 01 giải ba U20, 6 vận động viên được phong cấp I quốc gia; Giải Bóng đá U9 quốc gia (Giải xã hội hoá); giải Vô địch trẻ Vật cổ điển, vật tự do quốc gia, tổ chức tại tỉnh Ninh Bình, kết quả đạt 3 huy chương vàng, 5 huy chương bạc, 9 huy chương đồng, 3 vận động viên được phong cấp I quốc gia. Tập trung tuyên truyền Kỷ niệm 81 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2026).
6. Tình hình an toàn giao thông, thiên tai và phòng chống cháy, nổ
Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chủ động phòng ngừa, đấu tranh hiệu quả với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội; tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
6.1. Về an toàn giao thông trong tháng
Trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 13 vụ tai nạn giao thông đường bộ, làm chết 7 người và làm bị thương 7 người.

So với tháng trước giảm 13,33% về số vụ tai nạn; giảm 41,67% về số người chết; tăng 133,33% số người bị thương. So với tháng cùng kỳ số vụ tai nạn giao thông tăng 18,18%; số người chết giảm 30%; số người bị thương giữ nguyên.
Tính chung 8 tháng đầu năm 2026, toàn tỉnh đã xảy ra 120 vụ tai nạn giao thông; làm chết 72 người và làm bị thương 59 người. So với cùng kỳ năm trước: Số vụ tai nạn giao thông giảm 4,76%; số người chết giảm 1,37%; số người bị thương giảm 23,38%.
6.2. Về thiên tai, cháy, nổ
6.2.1. Về tình hình cháy, nổ

Trong tháng, trên địa bàn tỉnh xảy ra 05 vụ cháy. Không ghi nhận thiệt hại về người, ước tính thiệt hại tài sản 161 triệu đồng.
6.2.2. Về tình hình thiên tai
Trong các ngày 24/7; 03-05/8 và ngày 10/8, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đã xảy ra 03 đợt thiên tai gây ảnh hưởng lớn tới đời sống, sinh hoạt của người dân. Do ảnh hưởng của mưa lớn kèm giông lốc, một số nơi xảy ra tình trạng lũ cục bộ đã gây thiệt hại về người, nhà ở, tài sản của người dân và một số công trình dân dụng khác trên địa bàn tỉnh.

Thiệt hại về người: 01 người tử vong do bị sét đánh tại xã Đồng Tâm.
Thiệt hại về nhà ở: 23 nhà bị tốc mái và hư hỏng nặng.
Thiệt hại về nông, lâm nghiệp, thủy sản: Thiệt hại 117,17 ha diện tích lúa và hoa màu bị gãy đổ.
Thiệt hại về chăn nuôi: 3 con gia súc; 04 chuồng trại bị hư hỏng.
Thiệt hại về cơ sở hạ tầng: 09 điểm trường bị tốc mái, hư hỏng và nhiều thiết bị dụng cụ khác bị thiệt hại.
Thiệt hại về giao thông: 394 điểm giao thông bị ách tắc; 2.003m đường và 07 cầu bị hư hỏng.
Ước tính tổng giá trị thiệt hại: 100 tỷ đồng.
THỐNG KÊ TỈNH TUYÊN QUANG
Tin khác